channguyen_ntv
01-03-2006, 10:23
Công nghệ mạng không dây cá nhân (Wireless personal area network (WPAN) của hiệp hội hỗ trợ Bluetooth (www.bluetooth.com SIG - thành lập năm 1998 gồm Ericsson, IBM, Intel, Nokia và Toshiba và hiện nay có tới 3,400 thành viên. Công nghệ này là một chuẩn mở cho phép truyền giọng nói và dữ liệu kỹ thuật số, hỗ trợ các trình ứng dụng song điểm hoặc đa điểm. Một số ứng dụng phổ biến của Bluetooth có mặt trên điện thoại di động, giúp kết nối không dây đến bộ tai nghe hoặc trong hệ thống âm thanh trên ôtô để rảnh tay trong khi lái.
Bluetooth cung cấp băng thông lên đến 720 Kbps dữ liệu trong phạm vi từ 10m đến 100m. Không giống hồng ngoại (IrDA), khi giao tiếp cần phải để bề mặt thiết bị sát vớI nhau, Bluetooth sử dụng sóng vô tuyến đa hướng cho phép truyền qua vật cản không làm bằng kim loại. Bluetooth truyền vớI tần số 2.4GHz và sử dụng kỹ thuật phát sóng vô hướng liên tục, với sự thay đổi tín hiệu 1600 lần trong 1 giây. Nếu bị nhiễu, sự truyền dữ liệu sẽ không bị dừng lại mà chỉ giảm tốc độ.
Có 1 điều thú vị đó là cái tên Bluetooth xuất phát từ tên vua Harald Blatan (Bluetooth) của đất nước Đan Mạch trong thế kỷ thứ 10.
Bluetooth cung cấp kết nối và trao đổi thông tin giữa các thiết bị như thiết bị trợ giúp cá nhân (PDA), điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy in, máy ảnh kỹ thuậy số thông qua cách an toàn, ít tốn kém trong phạm vi ngắn với sóng vô tuyến liên tục.
Bluetooth giúp các thiết bị có thể "nói chuyện" với nhau để trong phạm vi cho phép, ngay cả khi chúng không được để chung trong 1 phòng, chỉ cần chúng được để trong khoảng cách tối đa là 100m, và tùy thuộc và mức năng lượng của thiết bị đó. Các thiết bị có kết nối Bluetooth nằm trong 3 mức năng lượng:
· Mức 3 (1 mW) phổ biến nhất cho phép kết nối trong vòng 10 m.
· Mức 2 (2.5mW) ít thấy nhất cho phép kết nối trong vòng 20 m.
· Mức 1 (100mW) là mức có phạm vi kết nối xa nhất, tối đa là 100m.
Chi tiết kỹ thuật được phát triển đầu tiên bởi Ericsson, sau đó trở thành chuẩn kết nốI với hiệp hội hỗ trợ Bluetooth (SIG). SIG đã công bố chuẩn Bluetooth ngày 20.5.1999.
Bluetooth cung cấp băng thông lên đến 720 Kbps dữ liệu trong phạm vi từ 10m đến 100m. Không giống hồng ngoại (IrDA), khi giao tiếp cần phải để bề mặt thiết bị sát vớI nhau, Bluetooth sử dụng sóng vô tuyến đa hướng cho phép truyền qua vật cản không làm bằng kim loại. Bluetooth truyền vớI tần số 2.4GHz và sử dụng kỹ thuật phát sóng vô hướng liên tục, với sự thay đổi tín hiệu 1600 lần trong 1 giây. Nếu bị nhiễu, sự truyền dữ liệu sẽ không bị dừng lại mà chỉ giảm tốc độ.
Có 1 điều thú vị đó là cái tên Bluetooth xuất phát từ tên vua Harald Blatan (Bluetooth) của đất nước Đan Mạch trong thế kỷ thứ 10.
Bluetooth cung cấp kết nối và trao đổi thông tin giữa các thiết bị như thiết bị trợ giúp cá nhân (PDA), điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính để bàn, máy in, máy ảnh kỹ thuậy số thông qua cách an toàn, ít tốn kém trong phạm vi ngắn với sóng vô tuyến liên tục.
Bluetooth giúp các thiết bị có thể "nói chuyện" với nhau để trong phạm vi cho phép, ngay cả khi chúng không được để chung trong 1 phòng, chỉ cần chúng được để trong khoảng cách tối đa là 100m, và tùy thuộc và mức năng lượng của thiết bị đó. Các thiết bị có kết nối Bluetooth nằm trong 3 mức năng lượng:
· Mức 3 (1 mW) phổ biến nhất cho phép kết nối trong vòng 10 m.
· Mức 2 (2.5mW) ít thấy nhất cho phép kết nối trong vòng 20 m.
· Mức 1 (100mW) là mức có phạm vi kết nối xa nhất, tối đa là 100m.
Chi tiết kỹ thuật được phát triển đầu tiên bởi Ericsson, sau đó trở thành chuẩn kết nốI với hiệp hội hỗ trợ Bluetooth (SIG). SIG đã công bố chuẩn Bluetooth ngày 20.5.1999.