PDA

View Full Version : Router làm DHCP Server cấp địa chỉ IP cho các PC



thanhliem
27-08-2007, 04:12
Router làm DHCP Server cấp địa chỉ IP cho các PC
Cấu hình trên Router
DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) là một giao thức cung cấp các thông số cấu hình cho các máy nối mạng, thông thường DHCP server sẽ cung cấp các địa chỉ IP cho các máy trạm.

Bước 1:

Vào Web-based Utility. Màn hình của tab Setup \ Basic Setup

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3010.jpg

Ở tab này, chia thành 2 phần: Internet Setup và Network Setup.

Internet Setup
Phần này cho phép cấu hình Router để kết nối đến Internet, hầu hết thông tin trong phần này đều lấy từ ISP.
Ở Internet Connection Type chọn Automatic Configuration – DHCP.
http://usera.imagecave.com/kidmiel/3011.jpg

Network Setup
http://usera.imagecave.com/kidmiel/3012.jpg

Network Address Server Settings (DHCP): mục này cho phép thay đổi các tùy chọn cho DHCP server. Để Router có thể đóng vai trò của một DHCP server, chọn Enable ở DHCP Server và đảm bảo rằng trong mạng không có thêm một DHCP server nào khác. DHCP server sẽ tự động cấp phát địa chỉ IP cho các PC trong mạng.

Starting IP address: dãy địa chỉ IP mà DHCP server sẽ cấp phát cho client là dãy địa chỉ thuộc lớp C 192.168.1.0 / 24. Ở đây sẽ điền vào địa chỉ mà DHCP server bắt đầu cung cấp, mặc định là 192.168.1.100. Dãy địa chỉ này sẽ nằm trong khoảng 192.168.1.2 à 192.168.1.254 (trừ địa chỉ đầu tiên 192.168.1.1 mặc định là địa chỉ của Router và địa chỉ broadcast 192.168.1.255).

Maximum Numbers of DHCP Users: Số PCs tối đa mà DHCP server sẽ cấp phát địa chỉ. Mặc định là 50 PCs. Với dãy địa chỉ cho phép dùng, số DHCP Clients tối đa có thể có là 253 (Địa chỉ bắt đầu là 192.168.1.2).

Client Lease Time: Đây là tổng thời gian mà PC được phép kết nối vào mạng thông qua địa chỉ IP động. Thời gian ở đây được tính theo phút, sau khoảng thời gian này địa chỉ đã cấp cho PC sẽ được giải phóng và PC sẽ được cấp một địa chỉ IP khác. Mặc định là 0, có nghĩa là 1 ngày.

Static DNS (1-3): Domain Name System giúp chuyển đổi tên miền hoặc tên của websites mà thường gõ vào thanh address của web-browser sang thành địa chỉ Internet có dạng địa chỉ IP hoặc URL.Ở đây cho phép có thể sử dụng đến 3 DNS Server, Router sẽ dùng những server này trong các yêu cầu chuyển đổi tên miền.

Trong phần hướng dẫn này để mặc định các tham số trong phần Network Setup, riêng Starting IP address bắt đầu từ 192.168.1.50.
Nhấn Save Settings để lưu lại cấu hình

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3013.jpg


Bước 2:
Ở bước này sẽ đặt SSID cho mạng, nếu muốn tạo một tên mạng riêng, ngược lại vẫn có thể để SSID mặc định của nhà sản xuất.
Vào tab wireless \ Basic wireless Settings

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3014.jpg

Wireless Network Mode: Cho phép mạng chọn chuẩn không dây. Ở đây mặc định là Mixed, sẽ hỗ trợ cả Wireless-G và chuẩn 802.11b.
Wireless Network Name(SSID): SSID này phải giống nhau ở tất cả các thiết bị trong cùng mạng. Đổi SSID thành vnpro.

Wireless Channels: Channel mặc định là 6, có thể thay đổi channel từ menu drop-down. Để các thiết bị hoạt động hiệu quả thì nên để cùng một channel.

Nhấn Save Settings để lưu lại cấu hình.

Bước 3:
Vào tab Wireless \ Wireless Security
Ở tab này đưa ra các tùy chọn bảo mật cho mạng không dây như trong hình.
http://usera.imagecave.com/kidmiel/3015.jpg

Chưa quan tâm đến bảo mật nên chọn Disable.
Nhấn Save Settings để lưu lại cấu hình vừa chọn.
Như vậy là đã hoàn tất các bước cấu hình trên Router.
Cấu hình trên PC có gắn PCI wireless card


Bước 1:

Double-click vào icon trên khay hệ thống.
Xuất hiện màn hình Link Information như sau:
http://usera.imagecave.com/kidmiel/3016.jpg

Chọn tab Profile

Bước 2 :
Màn hình Profile
http://usera.imagecave.com/kidmiel/3017.jpg

Chọn New để tạo Profile mới.

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3018.jpg

Đặt tên profile là vnpro chẳng hạn

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3019.jpg

Chọn Manual Setup.

Bước 3:
Màn hình Network Setting

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3020.jpg
Nhấn Next để tiếp tục
Bước 4:

Chọn Infrastructure Mode.
SSID là vnpro.
Nhấn Next để sang bước tiếp theo.

Bước 5
Màn hình Wireless Securiry

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3022.jpg

Ở mô hình Infrastructure thì Linksys WMP54G cung cấp các phương pháp bảo mật như trên. Tạm thời ở đây chưa đề cập đến bảo mật nên chọn Disable.
Nhấn Next để sang bước tiếp theo.

Bước 7:
Màn hình Confirm New Setting
http://usera.imagecave.com/kidmiel/3023.jpg

Màn hình này hiển thị lại các cấu hình đã chọn.
Nếu muốn thay đổi tùy chọn nào có thể nhấn Back để quay ngược lại sửa.
Nhấn Save để lưu cấu hình vào ổ cứng.

Bước 8:

Màn hình Congratulations


http://usera.imagecave.com/kidmiel/3024.jpg
Như vậy là đã cấu hình xong một PC tham gia vào mạng vnpro.
Nhấn Connect to Network để kết nối vào mạng

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3025.jpg
PCI card wireless linksys đang dò tìm mạng.

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3026.jpg

Kết nối thành công.

Bước 9:

Cấu hình tương tự cho 2 PC có gắn wireless card còn lại
Kiểm tra
Router
Từ giao diện Web-based Utility vào tab Status\ Router.

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3028.jpg

Tab này hiển thị cấu hình hiện tại của Router.

DHCP Release: Giải phóng các địa chỉ đã cấp phát cho DHCP Clients.
DHCP Renew: Cấp lại địa chỉ mới cho DHCP Clients.
Tiếp tục vào tab Status \ Local Network

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3029.jpg

Để xem các PCs được DHCP server cấp phát địa chỉ, nhấn vào DHCP Clients Table.
Bảng liệt kê các DHCP Clients như sau:

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3030.jpg

Có thể xóa PC khỏi danh sách, như vậy đồng nghĩa với xóa kết nối của nó tới DHCP server, bằng cách check vào ô Delete và nhấn nút Delete.

PC có gắn PCI wireless card
Ở PC sử dụng các lệnh ở MS-DOS để kiểm tra địa chỉ IP được cấp phát.
C:>\ipconfig /release à giải phóng địa chỉ đã được cấp phát.
C:>\ipconfig /renew à xin DHCP server cấp phát lại địa chỉ.
C:>\ipconfig /all

http://usera.imagecave.com/kidmiel/3031.jpg

ping kiểm tra kết nối giữa các máy.