thanhliem
01-09-2007, 08:55
− Scambling(sự xáo trộn âm tầng): Là một phương pháp để dữ liệu nhận được một cách ngẫu nhiên hơn bằng cách sắp xếp giữa các dãy bit từ dạng có cấu trúc thành dãy ngẩu nhiên. Bên nhận giải mã tín hiệu và sắp xếp lại những dãy ngẩu nhiên lại thành cấu trúc gốc. Hầu hết các phương pháp xáo trộn âm tầng là tự đồng bộ, nghĩa là bộ giải mã có thể đồng bộ với trạng thái của bộ xáo trộn âm.
− Coding(mã hóa): là một kỹ thuật cho phép dữ liệu truyền với tốc độ cao trên các kênh truyền bị nhiễu. Tất cả các kênh truyền đều bị nhiễu. Mã hóa cho phép một lượng dữ liệu lớn được gửi qua một môi trường truyền thông bị nhiễu, được thực hiện bằng cách thay thế các dãy bit bằng các dãy dài hơn mà cho phép nhận và sửa một bit lỗi. Như ví dụ ở hình 3, nếu gửi dãy 01101 thông qua đường dây điện thoại cho bạn, ở đây ta qui định là mỗi bit được lặp lại 3 lần, kết quả là ta được dãy 000111111000111. Thậm chí nếu bên nhận nhận có lỗi là 100111111000101 dựa vào từ bit thứ 2 đến bit cuối bên nhận vẩn có thể xác định dữ liệu gốc là 01101 thông qua lựa chọn kết hợp.
http://usera.imagecave.com/wimax/003.jpg
− Interleaving(chèn): Mở rộng các bit trong khối có thể xảy ra lỗi, làm cho chúng độc lập hơn. Việc chèn có thể được thực hiện bằng phần mềm hay bằng phần cứng, mục đích chính của chúng là mở rộng các bit lân cận bằng cách thay thế bằng các bit không lân cận giữa chúng.
Ví dụ: tương tự như ví dụ trên, thay vì chỉ gửi 16 bit, các bit sẽ được chia ra thành khối 5 bit và lưu vào từng dòng của ma trận có 5 cột và 3 dòng. Sau đó gửi mỗi lần là 5 bit. Bên nhận sau khi nhận được lưu vào ma trận theo cột mỗi lần 3 bit và đọc theo dòng mỗi lần 5 bit. Áp dụng luật mã hóa để khôi phục lại dãy ban đầu.
http://usera.imagecave.com/wimax/004.jpg
Hình: Ví dụ về chèn(Interleaving)
− Coding(mã hóa): là một kỹ thuật cho phép dữ liệu truyền với tốc độ cao trên các kênh truyền bị nhiễu. Tất cả các kênh truyền đều bị nhiễu. Mã hóa cho phép một lượng dữ liệu lớn được gửi qua một môi trường truyền thông bị nhiễu, được thực hiện bằng cách thay thế các dãy bit bằng các dãy dài hơn mà cho phép nhận và sửa một bit lỗi. Như ví dụ ở hình 3, nếu gửi dãy 01101 thông qua đường dây điện thoại cho bạn, ở đây ta qui định là mỗi bit được lặp lại 3 lần, kết quả là ta được dãy 000111111000111. Thậm chí nếu bên nhận nhận có lỗi là 100111111000101 dựa vào từ bit thứ 2 đến bit cuối bên nhận vẩn có thể xác định dữ liệu gốc là 01101 thông qua lựa chọn kết hợp.
http://usera.imagecave.com/wimax/003.jpg
− Interleaving(chèn): Mở rộng các bit trong khối có thể xảy ra lỗi, làm cho chúng độc lập hơn. Việc chèn có thể được thực hiện bằng phần mềm hay bằng phần cứng, mục đích chính của chúng là mở rộng các bit lân cận bằng cách thay thế bằng các bit không lân cận giữa chúng.
Ví dụ: tương tự như ví dụ trên, thay vì chỉ gửi 16 bit, các bit sẽ được chia ra thành khối 5 bit và lưu vào từng dòng của ma trận có 5 cột và 3 dòng. Sau đó gửi mỗi lần là 5 bit. Bên nhận sau khi nhận được lưu vào ma trận theo cột mỗi lần 3 bit và đọc theo dòng mỗi lần 5 bit. Áp dụng luật mã hóa để khôi phục lại dãy ban đầu.
http://usera.imagecave.com/wimax/004.jpg
Hình: Ví dụ về chèn(Interleaving)