huu9phuoc3
11-03-2006, 01:04
Nói về chuẩn 802.11b và sự liên quan của nó với chuẩn 802.11
Bài này sẽ chỉ ra công nghệ truyền dữ liệu qua không khí dạng sóng ,xử lý sự truyền , mô hình và những thành phần của mạng không dây .hàng ngàn các doanh nghiệp trên thế giới đang chuyển từ mạng có dây sang mạng không dây 802.11b sẽ giảm số tiền dành cho cơ sỡ ha tầng và dịch vụ liên lạc bằng cáp
Hoạt động của WIRELESS FIDELITY (Wifi 802.11b )
Một nhóm các pc liên kết đến những network lón hơn (qua lan , wan , hoặc internet) có thể liên kết đến hub , switch , router . network interface card (NIC) của máy tính gửi những tín hiệu 0 và 1 qua sợi cáp được chuyễn thành các tín hiệu volgate +5 hoặc -5 .wifi thay thế những sợi cáp phát ra những công suất nhỏ theo 2 cách .thay vì đổi tín hiệu voltage trên sợi dây .nó mã hóa những bit 0 và 1 bằng cách đặt lần lượt những tín hiệu phát qua những những nhip đã được thiết lập trước những tín hiệu 0 1 lần lượt được mã hóa thành nhửng tín hiệu sóng .chuẩn 802.11 cho phép mang không dây gửi xấp xỉ khỏang 11mbps của dữ liêu thô tại khỏan cách lên đến vài trăm feet qua 2.4 ghz unlicensed band .một pc có thể lắp đặt một card khoảng $70 trong laptop của bạn,personal digital assistant (PDA) được kết nối với internet hoặc network nào đó .các doanh nghiệp đã công nhận công nghệ này dựa vào những tiêu chí sau :
Sự thiết lập dây dành cho voice và data
Nó sẽ nâng cao hiệu suất công việc cho phép những người có thể thay đổi vị trí trong tòa nhà
Nó không cần đến sự đồng ý để có đượ dịch vụ từ những nhà cung cấp
Nó có khoảng cách giới hạn độc lập với văn phòng trung tâm
cài đặt wireless lan(wlan) cần sử dụng một hay nhiều access point .để phục vụ mạng enterprise 802.11b đã trở thành chuẩn phổ biến dành cho khoảng cách ngắn tìm thấy ở sân bay , quán cà phê ,khách sạn
dữ liệu được trao đổi như thế nào qua mạng không dây
Chuẩn 802.11 cung cấp 2 radio frequence khác nhau tại lớp physical(phy) gồm direct sequence spread spectrum và frequence-hopping spread spectrum nhưng cả 2 được thiết kế dựa theo Federal Communications Commission (FCC) dành cho sự họat động tại 2.4 ghz
Dsss sử dụng công nghệ giống như Global Positioning System (GPS) satellites và một số phần của phones .mỗi thông tin kết hợp với con số giả tạo ngẫu nhiên trong việc truyền .kết wả là một chuỗi digiatl tốc độ cao .sau đó được điều chế thành tấn số sử dụng differential phase-shift keying (DPSK)
H1 data được điều chế với một chuỗi PN dành cho sự truyền trong wireless
http://i37.photobucket.com/albums/e99/luc_google/abc.jpg
hình trên dsss hoạt động bằng cách mang một chuỗi dữ liệu điều chế no 1 với một chuỗi mảnh vỡ thứ hai chuỗi này được gọi là Barker code (11 chuỗi bit của nó là 10110111000) .chuỗi mảnh vỡ đó được sử dụng để phát tổng hợp và kết quả là một tín hiệu như một dãi tạp rộng lớn ngưới nhận không thể dự tính được .một trong những tiện ích sử dụng dải code là nếu có một hay nhiều bit trong quá trình gửi bị mất ,một kỹ thuật có trong radio có thể phục hồi lại dữ liệu gốc mà không cầ truyền lại .tỉ số giữa data và PN nó gọi là processing gain nó là 16 lần của pvn code và tăng trật tự lên 64,000 (216), giảm cơ hội để crack sự truyền
kỹ thuật tín hiệu của DSSS chia 2,4 ghz thành 14 22mhz kênh .dữ liệu được gửi qua một trong những kênh 22mgz mà khơng cần nh3y qua những kênh khác gây ra hỗ tạp trong kênh đó .để giảm sự gửi lại và tiếng ồn .những mảnh vỡ đu7o5c sử dụng để chuyển những bit của người gửi thành một chuỗi bit thứ tự gọi là chips .mặc định chồng của mỗi chip kết hợp với dãi tín hiệu qua kênh 22mhs cung cấp sự kiểm tra lỗi để khôi phục lại dữ lệu .các sản phẩm spread spectrum tưuờng họat đông bên trong bởi vì nó được dựa vào chuẩn 802.11 dành cho mạng wireless .DSSS được sử dụng chính trong wireless lan
Tại người nhận ,một cái matched filter correlator được sử dụng để remove chuỗi PN sequence để tìm ra frame gốc dữ liệu tại tốc độ 11mbps những người nhận DSSS sử dụng PN code khác và một bank of correlators để tìm ra chuỗi dữ liệu đã gửi .chức năng điều chế tốc đô cao gọi là complimentary code keying (CCK)
một trong những công nghệ cơ bản của chuẩn 802.11 là spread spectrum radio .thành phần cơ bản của spread spectrum radio là sử dụng banwitdth nhiều hơn những gì nó cần đễ truyền dữ liệu .Sử dụng banwidth thừa thì rất phí nhưng nó có vài tiện ích gồm : giảm khả năng xung đột , một vài kỹ thuật spread spectrum có sẵn gồm hopping, frequency modulation, FHSS, DSSS hoặc cả hai . FHSS and DSSS không phải là kỹ thuật điều chế nhưng chức năng của nó là để phân tán tín hiệu vô tuyến qua banwidth . hệ thống spread spectrum sẽ điều chế tín hiệu này .modulation là một sự thay đổi tín hiệu để truyền thông tin .tín hiệ đó gọi là carrier .sự thay đổi có thể dựa vào tần số .kỹ thuật điều chế ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ truyền .điều chế tốc độ cao hơn thì phuớc tạp hơn và khó để thực hiện .kết quả điều chế ở tốc độ cao mang nhiều thông tin hơn trong cùng một banwidth giống nhau .một sự phá vỡ nhỏ trong tín hiệu đó gây ra sự mất nhiều data hơn .điều này có nghĩa là phải sự dụng tín hiệu cao hơn sign-to-noise ratio (SNR) tại người nhận để được xử lý hiệu quả hơn bởi vì tín hiệu phát mạnh hơn , gần hơn từ nó đến sourse
Bài này sẽ chỉ ra công nghệ truyền dữ liệu qua không khí dạng sóng ,xử lý sự truyền , mô hình và những thành phần của mạng không dây .hàng ngàn các doanh nghiệp trên thế giới đang chuyển từ mạng có dây sang mạng không dây 802.11b sẽ giảm số tiền dành cho cơ sỡ ha tầng và dịch vụ liên lạc bằng cáp
Hoạt động của WIRELESS FIDELITY (Wifi 802.11b )
Một nhóm các pc liên kết đến những network lón hơn (qua lan , wan , hoặc internet) có thể liên kết đến hub , switch , router . network interface card (NIC) của máy tính gửi những tín hiệu 0 và 1 qua sợi cáp được chuyễn thành các tín hiệu volgate +5 hoặc -5 .wifi thay thế những sợi cáp phát ra những công suất nhỏ theo 2 cách .thay vì đổi tín hiệu voltage trên sợi dây .nó mã hóa những bit 0 và 1 bằng cách đặt lần lượt những tín hiệu phát qua những những nhip đã được thiết lập trước những tín hiệu 0 1 lần lượt được mã hóa thành nhửng tín hiệu sóng .chuẩn 802.11 cho phép mang không dây gửi xấp xỉ khỏang 11mbps của dữ liêu thô tại khỏan cách lên đến vài trăm feet qua 2.4 ghz unlicensed band .một pc có thể lắp đặt một card khoảng $70 trong laptop của bạn,personal digital assistant (PDA) được kết nối với internet hoặc network nào đó .các doanh nghiệp đã công nhận công nghệ này dựa vào những tiêu chí sau :
Sự thiết lập dây dành cho voice và data
Nó sẽ nâng cao hiệu suất công việc cho phép những người có thể thay đổi vị trí trong tòa nhà
Nó không cần đến sự đồng ý để có đượ dịch vụ từ những nhà cung cấp
Nó có khoảng cách giới hạn độc lập với văn phòng trung tâm
cài đặt wireless lan(wlan) cần sử dụng một hay nhiều access point .để phục vụ mạng enterprise 802.11b đã trở thành chuẩn phổ biến dành cho khoảng cách ngắn tìm thấy ở sân bay , quán cà phê ,khách sạn
dữ liệu được trao đổi như thế nào qua mạng không dây
Chuẩn 802.11 cung cấp 2 radio frequence khác nhau tại lớp physical(phy) gồm direct sequence spread spectrum và frequence-hopping spread spectrum nhưng cả 2 được thiết kế dựa theo Federal Communications Commission (FCC) dành cho sự họat động tại 2.4 ghz
Dsss sử dụng công nghệ giống như Global Positioning System (GPS) satellites và một số phần của phones .mỗi thông tin kết hợp với con số giả tạo ngẫu nhiên trong việc truyền .kết wả là một chuỗi digiatl tốc độ cao .sau đó được điều chế thành tấn số sử dụng differential phase-shift keying (DPSK)
H1 data được điều chế với một chuỗi PN dành cho sự truyền trong wireless
http://i37.photobucket.com/albums/e99/luc_google/abc.jpg
hình trên dsss hoạt động bằng cách mang một chuỗi dữ liệu điều chế no 1 với một chuỗi mảnh vỡ thứ hai chuỗi này được gọi là Barker code (11 chuỗi bit của nó là 10110111000) .chuỗi mảnh vỡ đó được sử dụng để phát tổng hợp và kết quả là một tín hiệu như một dãi tạp rộng lớn ngưới nhận không thể dự tính được .một trong những tiện ích sử dụng dải code là nếu có một hay nhiều bit trong quá trình gửi bị mất ,một kỹ thuật có trong radio có thể phục hồi lại dữ liệu gốc mà không cầ truyền lại .tỉ số giữa data và PN nó gọi là processing gain nó là 16 lần của pvn code và tăng trật tự lên 64,000 (216), giảm cơ hội để crack sự truyền
kỹ thuật tín hiệu của DSSS chia 2,4 ghz thành 14 22mhz kênh .dữ liệu được gửi qua một trong những kênh 22mgz mà khơng cần nh3y qua những kênh khác gây ra hỗ tạp trong kênh đó .để giảm sự gửi lại và tiếng ồn .những mảnh vỡ đu7o5c sử dụng để chuyển những bit của người gửi thành một chuỗi bit thứ tự gọi là chips .mặc định chồng của mỗi chip kết hợp với dãi tín hiệu qua kênh 22mhs cung cấp sự kiểm tra lỗi để khôi phục lại dữ lệu .các sản phẩm spread spectrum tưuờng họat đông bên trong bởi vì nó được dựa vào chuẩn 802.11 dành cho mạng wireless .DSSS được sử dụng chính trong wireless lan
Tại người nhận ,một cái matched filter correlator được sử dụng để remove chuỗi PN sequence để tìm ra frame gốc dữ liệu tại tốc độ 11mbps những người nhận DSSS sử dụng PN code khác và một bank of correlators để tìm ra chuỗi dữ liệu đã gửi .chức năng điều chế tốc đô cao gọi là complimentary code keying (CCK)
một trong những công nghệ cơ bản của chuẩn 802.11 là spread spectrum radio .thành phần cơ bản của spread spectrum radio là sử dụng banwitdth nhiều hơn những gì nó cần đễ truyền dữ liệu .Sử dụng banwidth thừa thì rất phí nhưng nó có vài tiện ích gồm : giảm khả năng xung đột , một vài kỹ thuật spread spectrum có sẵn gồm hopping, frequency modulation, FHSS, DSSS hoặc cả hai . FHSS and DSSS không phải là kỹ thuật điều chế nhưng chức năng của nó là để phân tán tín hiệu vô tuyến qua banwidth . hệ thống spread spectrum sẽ điều chế tín hiệu này .modulation là một sự thay đổi tín hiệu để truyền thông tin .tín hiệ đó gọi là carrier .sự thay đổi có thể dựa vào tần số .kỹ thuật điều chế ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ truyền .điều chế tốc độ cao hơn thì phuớc tạp hơn và khó để thực hiện .kết quả điều chế ở tốc độ cao mang nhiều thông tin hơn trong cùng một banwidth giống nhau .một sự phá vỡ nhỏ trong tín hiệu đó gây ra sự mất nhiều data hơn .điều này có nghĩa là phải sự dụng tín hiệu cao hơn sign-to-noise ratio (SNR) tại người nhận để được xử lý hiệu quả hơn bởi vì tín hiệu phát mạnh hơn , gần hơn từ nó đến sourse