minhhue
12-03-2006, 01:13
Network Architiecture Wireless
Infrared (IR) tia hồng ngoại được ban bố rộng nhưng chỉ do độc quyền của nhà sản xuất
Từ năm 1997 tổ chức Institute of Electrial and Electronic Engineers (IEEE) mới đưa ra chuẩn 802.11 truyền nhận 1 đến 2 Mbs cho 3 loại phương thức MAC .
- Frequency Hopping Spread Spectrum (FHSS).
- Direct Sequen Spread Spectrum (DSSS)
- Infrared (IR).
Mặc dù chuẩn 802.11 được chấp nhận nhưng các nhà sản xuất vẩn không mở rộng phát triển .
Sau vài năm 802.11 phát triển lên đến 11Mbs và có thể truyền gửi Web.
1. NIC
PC và Notebook sử dụng là : Wireless LAN (NIC) là SMC 802.11a (Wireless card Bus Adapter) tương thích với các sản phẩm , và được burn sẳn trên PC và Notebook , mặc khác còn có SMC Network bus-base Adapter card.
2. Accesspoint
Giống như cái Brigde 2 port liên kết giữa các thiết bị códây và các thiết bị không dây , nó hoạt động ở layer 2 sử dụng địa chỉ MAC để :
Flooding
Perform Filtering
Forwarding
Hoạt dộng:
https://www.genebase.com/upload/user_31/978810/photo/P978810_441617d8ecc2f.jpg
Giả sử có 3 client có 3 MAC như sau: A , B , C ở 3 nơi khác nhau trong khi có 3 trạm không dây là D , E , F. Trong mỗi MAC chứa 48 bit hoặc 6 byte. 3 byte đầu là của nhà sản xuất , chỉ còn lại 3 byte sau được sử dụng (NIC) giá trị ở byte đầu tiên trong 3 byte sau là chuẩn của IEEE .
- Flooding:
Lần đầu tiên A gửi cho D thì Frame Source address là A , Destination address là D
AP không tìm thấy Destination D ở trong port/address table và nó phát tán các Frame đó đi vào tất cả các port ngay cả port mà nó đã nhận .
Trong ví dụ trên thì nó gửi vào port 1 và cả port 0 mà nó đã nhận
Port address
0 A
- Forwarding:
Nếu D trả lời cho A thì AP nhận một Frame trên port 1với Destination là A,Source là D , khi đó AP kiểm tra trong port/address table nó thấy A là port 0 và forward frame này ra ngoài port 0 và nó vào LAN A.
AP cũng kiểm tra trong port/address table để xác định Address D có chưa, nếu chưa thì AP sẽ update port/address table của nó với port address D là 1với bảng mới.
Tại thời điểm này thì nội dung của port/address table như sau:
Port address
0 A
1 D
- Filtering:
Trạm B gửi cho trạm A qua AP thì liên quan đến hạ tầng mạng (Infrastrueture networking)
1 trạm AP này truyền thông với 1 trạm AP khác khi đó AP tìm trong port/address table cho destination A . lúc này AP đã học address A tương ứng là port 0 trước , rồi sau đó AP sẽ không forwarding các frame đó vào hạ tầng mạng có dây A mà filtering các frame đó ra ngoài port 1.
AP sẽ phát lại broadcast frame đó đến port 0 (Trạm A) . Sau đó AP tự động tạo 1 entries thông qua source MAC vào port/address table của nó và cả port nó đến.
Vì vậy những hoạt động sau này thì AP sẽ phát lại broadsast của frame đã được lọc , nó chỉ áp dụng trên port không dây của AP .Điều này khác với quy ước của brigde là không phát lại broadcast nếu frame đó đã được filtering.
Mặc khác AP còn có chức năng Relay Station (nghĩa là nó sẽ đẩy các frame đén trạm khác gửi đi thay vì nó phải gửi)
Bộ nhớ của AP ghi lại thời gian mà nó học MAC và port mà MAC đến tương ứng đó ở cột thứ 3 của port/address table . Định kỳ AP sẽ kiểm tra , nếu entries nào củ sẽ xóa đi, cho phép ghi lại một entries mới vào . IEEE hổ trợ 2 loại :
- RF giao tiếp với (FHSS và DSSS)
- IR
RF truyền và nhận từ 2,4GHz đến 5GHz , nhưng các nhà sản xuất hổ trợ chạy cả 2 band trên cho một AP
Infrared (IR) tia hồng ngoại được ban bố rộng nhưng chỉ do độc quyền của nhà sản xuất
Từ năm 1997 tổ chức Institute of Electrial and Electronic Engineers (IEEE) mới đưa ra chuẩn 802.11 truyền nhận 1 đến 2 Mbs cho 3 loại phương thức MAC .
- Frequency Hopping Spread Spectrum (FHSS).
- Direct Sequen Spread Spectrum (DSSS)
- Infrared (IR).
Mặc dù chuẩn 802.11 được chấp nhận nhưng các nhà sản xuất vẩn không mở rộng phát triển .
Sau vài năm 802.11 phát triển lên đến 11Mbs và có thể truyền gửi Web.
1. NIC
PC và Notebook sử dụng là : Wireless LAN (NIC) là SMC 802.11a (Wireless card Bus Adapter) tương thích với các sản phẩm , và được burn sẳn trên PC và Notebook , mặc khác còn có SMC Network bus-base Adapter card.
2. Accesspoint
Giống như cái Brigde 2 port liên kết giữa các thiết bị códây và các thiết bị không dây , nó hoạt động ở layer 2 sử dụng địa chỉ MAC để :
Flooding
Perform Filtering
Forwarding
Hoạt dộng:
https://www.genebase.com/upload/user_31/978810/photo/P978810_441617d8ecc2f.jpg
Giả sử có 3 client có 3 MAC như sau: A , B , C ở 3 nơi khác nhau trong khi có 3 trạm không dây là D , E , F. Trong mỗi MAC chứa 48 bit hoặc 6 byte. 3 byte đầu là của nhà sản xuất , chỉ còn lại 3 byte sau được sử dụng (NIC) giá trị ở byte đầu tiên trong 3 byte sau là chuẩn của IEEE .
- Flooding:
Lần đầu tiên A gửi cho D thì Frame Source address là A , Destination address là D
AP không tìm thấy Destination D ở trong port/address table và nó phát tán các Frame đó đi vào tất cả các port ngay cả port mà nó đã nhận .
Trong ví dụ trên thì nó gửi vào port 1 và cả port 0 mà nó đã nhận
Port address
0 A
- Forwarding:
Nếu D trả lời cho A thì AP nhận một Frame trên port 1với Destination là A,Source là D , khi đó AP kiểm tra trong port/address table nó thấy A là port 0 và forward frame này ra ngoài port 0 và nó vào LAN A.
AP cũng kiểm tra trong port/address table để xác định Address D có chưa, nếu chưa thì AP sẽ update port/address table của nó với port address D là 1với bảng mới.
Tại thời điểm này thì nội dung của port/address table như sau:
Port address
0 A
1 D
- Filtering:
Trạm B gửi cho trạm A qua AP thì liên quan đến hạ tầng mạng (Infrastrueture networking)
1 trạm AP này truyền thông với 1 trạm AP khác khi đó AP tìm trong port/address table cho destination A . lúc này AP đã học address A tương ứng là port 0 trước , rồi sau đó AP sẽ không forwarding các frame đó vào hạ tầng mạng có dây A mà filtering các frame đó ra ngoài port 1.
AP sẽ phát lại broadcast frame đó đến port 0 (Trạm A) . Sau đó AP tự động tạo 1 entries thông qua source MAC vào port/address table của nó và cả port nó đến.
Vì vậy những hoạt động sau này thì AP sẽ phát lại broadsast của frame đã được lọc , nó chỉ áp dụng trên port không dây của AP .Điều này khác với quy ước của brigde là không phát lại broadcast nếu frame đó đã được filtering.
Mặc khác AP còn có chức năng Relay Station (nghĩa là nó sẽ đẩy các frame đén trạm khác gửi đi thay vì nó phải gửi)
Bộ nhớ của AP ghi lại thời gian mà nó học MAC và port mà MAC đến tương ứng đó ở cột thứ 3 của port/address table . Định kỳ AP sẽ kiểm tra , nếu entries nào củ sẽ xóa đi, cho phép ghi lại một entries mới vào . IEEE hổ trợ 2 loại :
- RF giao tiếp với (FHSS và DSSS)
- IR
RF truyền và nhận từ 2,4GHz đến 5GHz , nhưng các nhà sản xuất hổ trợ chạy cả 2 band trên cho một AP