PDA

View Full Version : Hoạt động của lớp MAC trong 802.11



friends
18-03-2006, 03:18
Hoạt động của lớp MAC trong 802.11

Quá trình kết nối của các trạm
Là quá trình các trạm thực hiện đăng nhập vào một BSS. Có 3 tiến trình xảy ra:
+ Tiến trình thăm dò (Probe)
+ Tiến trình xác thực (Authentication)
+ Tiến trình kết nối (Association)

Tiến trình Probe
Trong hình dưới, trạm Vivian nằm trong vùng của cả 3 AP. Trong đó có 2 AP thuộc về phòng Marketing, AP còn lại thuộc về phòng Sales (bán hàng). Trạm Vivian đã được cấu hình hoạt động trong phòng Marketing.

http://i47.photobucket.com/albums/f185/hinhup/99-2-21VivianandthesurroungdingAP.jpg

Trong tiến trình này thì các trạm client sẽ gởi một probe request frame. Nói một cách tổng quát, các trạm 802.11 gởi các probe request frame trên tất cả các kênh chúng được phép sử dụng (Đối với Bắc Mỹ là kênh 1 đến 11). Tiến trình này không phải là điều bắc buộc trong đặc tả 802.11. Probe request frame chứa đựng thông tin về các trạm không dây 802.11 như tốc độ truyền dữ liệu mà các trạm hỗ trợ và SSID mà đó đang thuộc về. Các trường chính trong Probe request frame là:
+ SSID: Chứa giá trị SSID mà client đã được cấu hình.
+ Support rates: Mô tả tất cả các tốc độ dữ liệu mà client hỗ trợ.

Các trạm client gởi probe request fram một cách mò mẫm, có nghĩa là chúng không biết bất cứ điều gì về AP mà chúng định tìm kiếm. Vì thế, hầu hết các probe request frame được gởi ở mức tốc độ thấp nhất là 1Mbps.
Khi một AP nhận được một probe request frame thành công (đã vượt qua kiểm tra FCS), nó sẽ hồi đáp lại một probe response frame. Các trường chính trong probe response frame là:
+ TimeStamp: Chứa giá trị TSFTIMER của AP. Nó được sử dụng để đồng bộ thời gian giữa các trạm và AP.
+ Beacon Interval: Số đơn vị thời gian (TU = Time Unit) giữa các lần gởi Beacon. Một TU khoảng 1024 MicroSeconds.
+ Capability Information: Khả năng của lớp MAC và PHY. Trường này sẽ được mô tả chi tiết hơn ở phần “802.11 MAC frame format”.
+ SSID: Là giá trị SSID mà AP đã được cấu hình.
+ Support Rates: Tất cả các tốc độ dữ liệu mà AP hỗ trợ.
+ PHY Parameter set: Có thể là FHSS hoặc DSSS. Trường này cung cấp thông tin về đặc tả lớp PHY cho các client.

Khi một trạm client nhận được probe response frame, nó có thể xác định được độ mạnh tín hiệu của frame đó. Máy trạm sẽ so sánh các probe response frame nhận được để xác định AP nó có thể kết nối vào. Cơ chế để 1 máy trạm chọn AP để kết nối vào được xác định trong đặc tả của 802.11, nên các nhà sản xuất chỉ việc cài đặt nó. Một cách tổng quát, tiêu chuẩn chọn lựa AP có thể bao gồm: SSID phải giống nhau, độ mạnh tín hiệu, và các chức năng mở rộng khác do nhà sản xuất cài đặt vào. Hình dưới mô tả tiến trình Probe

http://i47.photobucket.com/albums/f185/hinhup/98-2-24Theprobeprocess.jpg

Bảng dưới tóm tắt các probe response frame mà Vivian nhận được.

http://i47.photobucket.com/albums/f185/hinhup/97-2-1Proberesponseinformation.jpg

Theo bảng trên thì Vivian có khuynh hướng sẽ giao tiếp với AP2 vì nó các thông số phù hợp với Vivian và cao hơn so với đối thủ cạnh tranh AP1. Sau khi trạm Vivian xác định được AP nó sẽ kết nối vào, Vivian sẽ chuyển sang pha tiếp theo trong quá trình kết nối của một trạm, đó là tiến trình Authentication.

(còn tiếp)

friends
21-03-2006, 10:43
Tiến trình Authentication
Có 2 chế độ authentication trong 802.11, đó là Open authentication và Shared key authentication. Mục đích của tiến trình này là để xác định xem một trạm nào đó có quyền truy cập vào mạng hay không. Tiến trình này bao gồm 2 frame là Authentication request frame và authentication Response frame như được mô tả ở hình dưới.

http://i47.photobucket.com/albums/f185/hinhup/94-authenticationprocess.jpg

Để biết thêm về chi tiết của tiến trình này các bạn nên đọc thêm về phần 802.11 Security. Lúc nào có thời gian tôi sẽ cố gắng dịch và post lên cho anh em.

Tiến trình Association
Tiến trình Association cho phép một AP ánh xạ (map) một cổng logic hay một định danh kết nối ( AID = Association Identifier). Tiến trình này được khởi tạo bởi máy trạm bằng cách gởi Association request frame chứa những thông tin về khả năng của client và sẽ kết thúc bởi AP khi gởi lại Association response frame. Association response frame thông báo việc kết nối thành công hay thất bại cũng như mã lý do (reason code).

Các trường chính của association request frame là:

+ Listen Interval: Giá trị này được sử dụng khi hoạt động trong chế độ tiết kiệm điện và được client cung cấp cho AP. Nó thông báo cho AP biết lúc nào thì client “thức dậy” từ chế độ tiết kiệm năng lượng để nhận những dữ liệu đã được buffer lại từ AP.

+ SSID: Giá trị SSID của client. Thông thường thì AP sẽ không chấp nhận những request từ các client có giá trị SSID với AP.
+ Support Rates: Xác định tốc độ dữ liệu mà client hỗ trợ.

Các trường chính của association response frame.
+ Status Code: Xác định kết quả của việc association
+ Association ID (AID): Bạn có thể xem AID như là cổng vật lý trên một Ethernet HUB hay Switch. Các trạm client cần giá trị này khi nó hoạt động trong chế độ tiết kiệm năng lượng. AP gởi một thông báo trong Beacon frame chỉ ra AID nào đang có dữ liệu được buffer.
+ Support rates: Chỉ ra tốc độ mà AP hỗ trợ.

(hết)