View Full Version : WLAN Client Device
WLAN Client Device
Thuật ngữ “Client Device” bao gồm nhiều thiết bị WLAN được sử dụng như là client trong mạng. Những thiết bị này bao gồm:
+ PCMCIA và Compact Flash Cards
+ Ethernet và Serial Converters
+ USB Adapters
+ PCI và ISA Adapters
WLAN client là các node người dùng cuối như desktop, laptop, hay PDA có kết nối không dây đến hạ tầng mạng không dây. Các thiết bị liệt kê ở trên cung cấp kết nối cho các WLAN client. Điều quan trọng cần hiểu là các nhà sản xuất chỉ tạo ra các card radio theo 2 định dạng vật lý, chúng là PCMCIA và Compact Flash (CF). Tất cả các radio card được tích hợp (bởi nhà sản xuất) vào trong các định dạng card này và sau đó được kết nối đến adapter như PCI, ISA, USB …
1. PCMCIA và Compact Flash Card
Thành phần phổ biến nhất trong bất kỳ mạng không dây nào chính là PCMCIA card. Chúng thường được biết đến với tên gọi PC card, những thiết bị này được sử dụng trong máy Laptop và PDA. PC card là một thành phần cung cấp kết nối giữa một thiết bị client và mạng. PC card hoạt động như là một modular radio trong AP, Bridge, Workgroup Bridge, USB adapter, PCI & ISA adapter, và thậm chí là cả Print Server.
http://i47.photobucket.com/albums/f185/hinhup/25-4-12.gif
Anten trên các PC card là khác nhau tùy nhà sản xuất. Bạn có thể chú ý là nhiều nhà sản xuất sử dụng cùng loại anten trong khi một số khác lại sử dụng những model hoàn toàn khác. Một số là nhỏ, phẳng, một số khác lại có thể tháo rời và kết nối với PC card thông qua một đoạn cable ngắn. Một số PC card được kèm theo nhiều anten và thậm chí là cả những thiết bị phụ trợ để cài đặt anten rời đến desktop hay laptop.
Compact Flash Card thường được biết đến với tên gọi CF card, nó cũng tương tự như PC card là chúng có cùng chức năng nhưng CF card có kích thước nhỏ hơn nhiều và thường được sử dụng với PCMCIA, CF card tiêu thụ rất ít năng lượng và có kích thước bằng bao diêm.
(còn tiếp)
2. Wireless Ethernet và Serial Converter
Ethernet và Serial Converter được sử dụng với nhiều thiết bị có cổng Ethernet hay cổng Serial (9 chân) nhằm mục đích chuyển đổi những kết nối mạng này thành kết nối mạng không dây. Khi bạn sử dụng Wireless Ethernet Converter có nghĩa là bạn đang kết nối một radio WLAN bên ngoài vào thiết bị đó bằng cable CAT5. Wireless Ethernet Converter thường được sử dụng để kết nối Print Server (có cổng Ethernet) vào mạng không dây.
Những thiết bị Serial được xem như là những thiết bị Legacy (là những thiết bị theo chuẩn cũ) và ít được sử dụng cho máy tính cá nhân. Serial Converter thường được sử dụng trên những thiết bị cũ sử dụng legacy serial để kết nối mạng như các thiết bị đầu cuối, các thiết bị telemetry, và các máy in dùng dùng kết nối Serial. Nhiều lúc, các nhà sản xuất sẽ bán một client device bao gồm cả serial và ethernet converter kèm theo.
Những thiết bị Ethernet và Serial Converter này thường không bao gồm PC card radio. Thay vào đó, PC card phải được mua riêng và cài đặt vào khe PCMCIA của Converter. Ethernet converter cho phép admin chuyển đổi một lượng lớn các node có dây sang không dây trong một khoảng thời gian ngắn.
http://i47.photobucket.com/albums/f185/hinhup/24-4-13.gif
Việc cấu hình Ethernet và Serial converter là khác nhau. Trong hầu hết các trường hợp, truy nhập console được cung cấp thông qua cổng legacy serial 9 chân.
(còn tiếp)
3. USB Adapters
USB client đã trở nên rất phổ biến do khả năng kết nối đơn giản của chúng. Thiết bị USB client hỗ trợ plug-n-play và không yêu cầu nguồn phụ trợ nào ngoài những gì được chuyển tải thông qua cổng USB của máy tính. Một số USB client được thiết kế theo dạng modular nên các card radio có thể dễ dàng tháo lắp trong khi một số khác có các card cố định lắp trong không thể tháo ra được nếu bạn không tháo võ hộp. Khi mua một thiết bị USB client, hãy để ý xem USB adapter có kèm theo PC card radio hay không. Trong trường hợp USB adapter có yêu cầu PC card thì bạn nên (không bắt buộc) sử dụng thiết bị của cùng nhà sản xuất để đảm bảo tính tương thích.
http://i47.photobucket.com/albums/f185/hinhup/23-4-14.gif
4. PCI và ISA Adapter
Wireless PCI và ISA được cài đặt vào bên trong máy tính desktop hay server. Thiết bị PCI không dây có khả năng Plug-n-Play nhưng có thể được cung cấp như là card PCI rỗng (empty) và yêu cầu một PC card phải được lắp vào khe PCMCIA khi PCI card được cài đặt vào máy tính. Card ISA không dây không có khả năng Plug-n-Play và yêu cầu cấu hình thủ công thông qua ứng dụng phần mềm hay thông qua hệ điều hành. Nếu như hệ điều hành không thể cấu hình thiết bị ISA thì admin phải đảm bảo rằng những thiết lập của adapter và của hệ điều hành là tương thích với nhau. Các nhà sản xuất thông thường có trình điều khiển driver riêng cho PCI hay ISA adapter và PC card được lắp vào trong mỗi adapter. Cũng giống như USB adapter bạn nên sử dụng những thiết bị của cùng nhà sản xuất để đảm bảo tính tương thích
http://i47.photobucket.com/albums/f185/hinhup/22-4-15.gif
(còn tiếp)
5. Cấu hình và quản lý
Có 2 bước trong việc cài đặt thiết bị WLAN client
+ Cài đặt driver
+ Cài đặt những ứng dụng kèm theo của nhà sản xuất
Cài đặt driver
Cách cài đặt driver cho card cũng giống như khi bạn cài đặt các phần cứng khác. Hầu hết các thiết bị (ngoại trừ ISA) đều có khả năng plug-n-play, điều này có nghĩa là khi thiết bị client được lắp vào thì người dùng sẽ được nhắc nhỡ đưa đĩa CD chứa trình điều khiển driver vào, những bước cài đặt tiếp theo là khác nhau đối với mỗi nhà sản xuất.
Cài đặt những ứng dụng của nhà sản xuất
Một số nhà sản xuất đưa ra bộ đầy đủ các ứng dụng chỉ đơn giản cung cấp cho người dùng những phương tiện kết nối cơ bản nhất. Những ứng dụng này có thể bao gồm:
+ Những công cụ Site Survey
+ Spectrum Analyzer
+ Công cụ quản lý công suất và tốc độ
+ Ứng dụng cấu hình profile
+ Quản lý tình trạng kết nối với chức năng kiểm tra kết nối.
Các công cụ Site Survey có thể bao gồm nhiều phần khác nhau cho phép người sử dụng tìm kiếm mạng, nhận dạng MAC address của AP, kiểm tra độ mạnh tín hiệu và tỷ lệ Signal-to-Noise (SNR). Các công cụ này rất hữu ích lúc chúng ta khảo sát mạng (site survey).
Phần mềm Spectrum Analyzer có nhiều ứng dụng thực tế bao gồm tìm kiếm nguồn nhiễu và các kênh chồng lên nhau trong WLAN.
Ứng dụng cấu hình và điều khiển công suất phát và tốc độ là rất hữu ích, nó giúp chúng ta biết được kết nối không dây nào có khả năng hoạt động ở một thời điểm bất kỳ nào. Ví dụ, nếu một người dùng dự định truyền một lượng dữ liệu lớn từ server đến laptop. Người dùng có thể không muốn bắt đầu truyền dữ liệu cho đến khi kết nối không dây đạt được tốc độ tối đa 11 Mbps thay vì chỉ 1 Mbps. Việc biết được vị trí của AP cũng như thông lượng tăng giảm là rất giá trị trong việc tăng năng suất sử dụng.
Ứng dụng cấu hình Profile giúp làm đơn giản những tác vụ của admin khi thay đổi từ một mạng không dây này sang mạng không dây khác. Thay vì phải cấu hình thủ công lại tất cả các thiết lập của client mỗi khi bạn thay đổi mạng, bạn có thể cấu hình profile cho mỗi mạng không dây giúp quá trình cấu hình lại client đơn giản hơn.
Ứng dụng quản lý trạng thái đường truyền cho phép người dùng xem tỷ lệ lỗi gói, tỷ lệ truyền thành công, tốc độ kết nối, tính khả thi của đường kết nối và nhiều tham số giá trị khác. Thường thì có một ứng dụng để kiểm tra kết nối của đường truyền theo thời gian thực giúp cho admin có thể thấy được mức độ ổn định của kết nối không dây khi có nhiễu sóng RF hay tín hiệu bị cản lại.
Những ứng dụng của các nhà sản xuất khác nhau có độ khác biệt rất lớn về chức năng của chúng nhưng đều dùng chung các tham số cấu hình. Các tham số này bao gồm:
+ Chế độ Infrastructure, chế độ Ad-hoc
+ SSID (tên mạng)
+ Channel (nếu là Ad-hoc)
+ WEP key
+ Kiểu xác thực (Open system, Shared key)
(hết)
Powered by vBulletin® Version 4.1.9 Copyright © 2012 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.