HoangGiaLiem
08-04-2009, 08:09
Tuần 1: Tìm hiểu về lớp vật lý, lớp liên kết dữ liệu, cơ bản về wireless
Chương I
TÌM HIỂU VỀ LỚP VẬT LÝ
I. Lớp vật lý (PHYSICAL LAYER):
I.1. Khái niệm:
Thông qua phê chuẩn 1999 về triển khai công nghệ wireless LAN chuẩn 802.11a và 802.1b trở thành 1 giải pháp chung cho việc di động, giá thành thấp và hỗ trợ truy cập liên mạng. Ngày nay nhiều nhà sản xuất đưa ra các thiết bị kết nối không dây theo chuẩn 802.11a và 802.11b cung cấp hiệu quả gần như mạng sử dụng cáp thông thường. Mạng không dây tạo cho người dùng thoải mái di chuyển cùng với thiết bị của họ. 802.11 được dùng để định nghĩa nhiều loại công nghệ tầng vật lý khác nhau(Physical layer_ PHY) được sử dụng với 802.11 MAC.
http://img196.imageshack.us/img196/8126/hinhdau.jpg (http://img196.imageshack.us/i/hinhdau.jpg/)
Hình 1.1- Tầng con của tầng vật lý tham chiếu trên mô hình OSI.
Mỗi tầng vật lý 802.11 có 2 tầng con(sublayer):
• Physical Layer Convergence Procedure (PLCP).
• Physical Medium Dependant (PMD).
PLCP cơ bản là tầng bắt tay(handshaking layer) cho phép đơn vị dữ liệu truyền giao thức MAC(MPDUs) có thể truyền giữa các trạm MAC thông qua PMD, đó là phương pháp truyền và nhận dữ liệu thông qua môi trường không dây. PLCP và PMD đều dựa theo chuẩn 802.11.
Tất cả PLCP, không phân biệt loại 802.11 PHY nào, có dữ liệu gốc cung cấp giao diện để truyền các khối dữ liệu giữa MAC và PMD. Các PLCP còn hỗ trợ cho phép MAC thông báo cho PHY khi bắt đầu truyền và PHY thông báo cho MAC khi đã hoàn tất việc truyền. Bên phía nhận, PLCP gốc từ PHY đến MAC cho biết khi nó bắt đầu nhận và khi việc nhận hoàn tất. Để hổ trợ chức năng đánh giá kênh truyền rỗi(clear channel assessment_CCA), tất cả các PLCPs cung cấp một kỹ thuật cho phép MAC khỏi động lại PHY CCA và cho PHY thông báo trạng thái của môi trường không dây.
802.11 PLCPs theo biểu đồ trạng thái ở hình 2. trạng thái hoạt động cơ bản của chúng là cơ chế cảm nhận sóng mang/ đánh giá kênh truyền rỗi(CS/CCA). Các cơ chế này phát hiện tính hiệu bắt đầu Tx Start của một trạm phát khác và xác định khi nào kênh truyền rổi để truyền. Khi nhận được tính hiệu bắt đầu Tx Start, nó chuyển đổi sang trạng thái truyền bằng cách đổi PMD từ nhận sang truyền và gửi PLCP protocol data unit (PPDU). Sau đó nó thiết lập tính hiệu kết thúc Tx End và trả về trang thái CS/CCA. PLCP yêu cầu trạng thái gửi khi cơ chế CS/CCA phát hiện PLCP preamble và có tiêu đề PLCP đúng. Nếu PLCP phát hiện có lỗi, nó thông báo lỗi cho MAC và tiếp tục cơ chế CS/CCA.
http://img27.imageshack.us/img27/8726/hinhke.jpg (http://img27.imageshack.us/i/hinhke.jpg/)
Hình 1.2- Cơ chế cảm nhận sóng mang/đánh giá kênh truyền rỗi (CS/CCA)
I.2. Các khái niệm cơ bản về PHY và xây dựng Block:
− Scambling(sự xáo trộn âm tầng): Là một phương pháp để dữ liệu nhận được một cách ngẫu nhiên hơn bằng cách sắp xếp giữa các dãy bit từ dạng có cấu trúc thành dãy ngẩu nhiên. Bên nhận giải mã tín hiệu và sắp xếp lại những dãy ngẩu nhiên lại thành cấu trúc gốc. Hầu hết các phương pháp xáo trộn âm tầng là tự đồng bộ, nghĩa là bộ giải mã có thể đồng bộ với trạng thái của bộ xáo trộn âm.
− Coding(mã hóa): là một kỹ thuật cho phép dữ liệu truyền với tốc độ cao trên các kênh truyền bị nhiễu. Tất cả các kênh truyền đều bị nhiễu. Mã hóa cho phép một lượng dữ liệu lớn được gửi qua một môi trường truyền thông bị nhiễu, được thực hiện bằng cách thay thế các dãy bit bằng các dãy dài hơn mà cho phép nhận và sửa một bit lỗi. Như ví dụ ở hình 3, nếu gửi dãy 01101 thông qua đường dây điện thoại cho bạn, ở đây ta qui định là mỗi bit được lặp lại 3 lần, kết quả là ta được dãy 000111111000111. Thậm chí nếu bên nhận nhận có lỗi là 100111111000101 dựa vào từ bit thứ 2 đến bit cuối bên nhận vẩn có thể xác định dữ liệu gốc là 01101 thông qua lựa chọn kết hợp.
http://img12.imageshack.us/img12/6122/ketiep.jpg (http://img12.imageshack.us/i/ketiep.jpg/)
Hình 1.3- Ví dụ về mã hóa (coding).
− Interleaving(chèn): Mở rộng các bit trong khối có thể xảy ra lỗi, làm cho chúng độc lập hơn. Việc chèn có thể được thực hiện bằng phần mềm hay bằng phần cứng, mục đích chính của chúng là mở rộng các bit lân cận bằng cách thay thế bằng các bit không lân cận giữa chúng.
Ví dụ: tương tự như ví dụ trên, thay vì chỉ gửi 16 bit, các bit sẽ được chia ra thành khối 5 bit và lưu vào từng dòng của ma trận có 5 cột và 3 dòng. Sau đó gửi mỗi lần là 5 bit. Bên nhận sau khi nhận được lưu vào ma trận theo cột mỗi lần 3 bit và đọc theo dòng mỗi lần 5 bit. Áp dụng luật mã hóa để khôi phục lại dãy ban đầu.
http://img12.imageshack.us/img12/3455/hinh11f.jpg (http://img12.imageshack.us/i/hinh11f.jpg/)
Hình 1.4- Ví dụ về chèn (Interleaving).
Chương I
TÌM HIỂU VỀ LỚP VẬT LÝ
I. Lớp vật lý (PHYSICAL LAYER):
I.1. Khái niệm:
Thông qua phê chuẩn 1999 về triển khai công nghệ wireless LAN chuẩn 802.11a và 802.1b trở thành 1 giải pháp chung cho việc di động, giá thành thấp và hỗ trợ truy cập liên mạng. Ngày nay nhiều nhà sản xuất đưa ra các thiết bị kết nối không dây theo chuẩn 802.11a và 802.11b cung cấp hiệu quả gần như mạng sử dụng cáp thông thường. Mạng không dây tạo cho người dùng thoải mái di chuyển cùng với thiết bị của họ. 802.11 được dùng để định nghĩa nhiều loại công nghệ tầng vật lý khác nhau(Physical layer_ PHY) được sử dụng với 802.11 MAC.
http://img196.imageshack.us/img196/8126/hinhdau.jpg (http://img196.imageshack.us/i/hinhdau.jpg/)
Hình 1.1- Tầng con của tầng vật lý tham chiếu trên mô hình OSI.
Mỗi tầng vật lý 802.11 có 2 tầng con(sublayer):
• Physical Layer Convergence Procedure (PLCP).
• Physical Medium Dependant (PMD).
PLCP cơ bản là tầng bắt tay(handshaking layer) cho phép đơn vị dữ liệu truyền giao thức MAC(MPDUs) có thể truyền giữa các trạm MAC thông qua PMD, đó là phương pháp truyền và nhận dữ liệu thông qua môi trường không dây. PLCP và PMD đều dựa theo chuẩn 802.11.
Tất cả PLCP, không phân biệt loại 802.11 PHY nào, có dữ liệu gốc cung cấp giao diện để truyền các khối dữ liệu giữa MAC và PMD. Các PLCP còn hỗ trợ cho phép MAC thông báo cho PHY khi bắt đầu truyền và PHY thông báo cho MAC khi đã hoàn tất việc truyền. Bên phía nhận, PLCP gốc từ PHY đến MAC cho biết khi nó bắt đầu nhận và khi việc nhận hoàn tất. Để hổ trợ chức năng đánh giá kênh truyền rỗi(clear channel assessment_CCA), tất cả các PLCPs cung cấp một kỹ thuật cho phép MAC khỏi động lại PHY CCA và cho PHY thông báo trạng thái của môi trường không dây.
802.11 PLCPs theo biểu đồ trạng thái ở hình 2. trạng thái hoạt động cơ bản của chúng là cơ chế cảm nhận sóng mang/ đánh giá kênh truyền rỗi(CS/CCA). Các cơ chế này phát hiện tính hiệu bắt đầu Tx Start của một trạm phát khác và xác định khi nào kênh truyền rổi để truyền. Khi nhận được tính hiệu bắt đầu Tx Start, nó chuyển đổi sang trạng thái truyền bằng cách đổi PMD từ nhận sang truyền và gửi PLCP protocol data unit (PPDU). Sau đó nó thiết lập tính hiệu kết thúc Tx End và trả về trang thái CS/CCA. PLCP yêu cầu trạng thái gửi khi cơ chế CS/CCA phát hiện PLCP preamble và có tiêu đề PLCP đúng. Nếu PLCP phát hiện có lỗi, nó thông báo lỗi cho MAC và tiếp tục cơ chế CS/CCA.
http://img27.imageshack.us/img27/8726/hinhke.jpg (http://img27.imageshack.us/i/hinhke.jpg/)
Hình 1.2- Cơ chế cảm nhận sóng mang/đánh giá kênh truyền rỗi (CS/CCA)
I.2. Các khái niệm cơ bản về PHY và xây dựng Block:
− Scambling(sự xáo trộn âm tầng): Là một phương pháp để dữ liệu nhận được một cách ngẫu nhiên hơn bằng cách sắp xếp giữa các dãy bit từ dạng có cấu trúc thành dãy ngẩu nhiên. Bên nhận giải mã tín hiệu và sắp xếp lại những dãy ngẩu nhiên lại thành cấu trúc gốc. Hầu hết các phương pháp xáo trộn âm tầng là tự đồng bộ, nghĩa là bộ giải mã có thể đồng bộ với trạng thái của bộ xáo trộn âm.
− Coding(mã hóa): là một kỹ thuật cho phép dữ liệu truyền với tốc độ cao trên các kênh truyền bị nhiễu. Tất cả các kênh truyền đều bị nhiễu. Mã hóa cho phép một lượng dữ liệu lớn được gửi qua một môi trường truyền thông bị nhiễu, được thực hiện bằng cách thay thế các dãy bit bằng các dãy dài hơn mà cho phép nhận và sửa một bit lỗi. Như ví dụ ở hình 3, nếu gửi dãy 01101 thông qua đường dây điện thoại cho bạn, ở đây ta qui định là mỗi bit được lặp lại 3 lần, kết quả là ta được dãy 000111111000111. Thậm chí nếu bên nhận nhận có lỗi là 100111111000101 dựa vào từ bit thứ 2 đến bit cuối bên nhận vẩn có thể xác định dữ liệu gốc là 01101 thông qua lựa chọn kết hợp.
http://img12.imageshack.us/img12/6122/ketiep.jpg (http://img12.imageshack.us/i/ketiep.jpg/)
Hình 1.3- Ví dụ về mã hóa (coding).
− Interleaving(chèn): Mở rộng các bit trong khối có thể xảy ra lỗi, làm cho chúng độc lập hơn. Việc chèn có thể được thực hiện bằng phần mềm hay bằng phần cứng, mục đích chính của chúng là mở rộng các bit lân cận bằng cách thay thế bằng các bit không lân cận giữa chúng.
Ví dụ: tương tự như ví dụ trên, thay vì chỉ gửi 16 bit, các bit sẽ được chia ra thành khối 5 bit và lưu vào từng dòng của ma trận có 5 cột và 3 dòng. Sau đó gửi mỗi lần là 5 bit. Bên nhận sau khi nhận được lưu vào ma trận theo cột mỗi lần 3 bit và đọc theo dòng mỗi lần 5 bit. Áp dụng luật mã hóa để khôi phục lại dãy ban đầu.
http://img12.imageshack.us/img12/3455/hinh11f.jpg (http://img12.imageshack.us/i/hinh11f.jpg/)
Hình 1.4- Ví dụ về chèn (Interleaving).